Showing posts with label C# Cơ Bản. Show all posts
Showing posts with label C# Cơ Bản. Show all posts

Friday, June 16, 2017

[Share] Tools Boot Traffic SSH

Tools Boot Traffic SSH



Chào các bạn SEOer, như các bạn đã biết sau khi xây dựng backlink cho website, việc tiếp theo là chúng ta phải submit backlink đó lên Google để các công cụ tìm kiếm index backlink đó càng nhanh càng tốt. Đồng thời chúng ta cũng phải chia sẻ backlink đó lên mạng xã hội để tăng lưu lượng truy cập đổ về website mà chúng ta cần SEO. Ngoài ra chúng ta có thể sử dụng một số phần mềm boot traffic để tự động click vào backlink đó. 

Tool Boot Traffic miễn phí


Hiện nay trên thị trường có khá nhiều Tool Boot Traffic, chẳng hạn như iView Premium hoặc iClick tuy nhiên các phần mềm này đều có phí. Hôm nay mình sẽ chia sẻ với các bạn Tool Traffic do mình tự code trên nền tảng .Net đây là 1 Tool Boot Traffic bằng SSH khá hiệu quả. Đặc biệt tool này có thể tự động click vào tọa độ trên website mà mình đã cài đặt, có thể fake Link Referral, các bạn xem báo cáo của Google Analytics bên dưới sẽ rõ.


boot-traffic-google-analytics

- Để tải phần mềm các bạn vui lòng để lại email mình sẽ gửi phần mềm vào hộp thư mail của các bạn ngay sau đó. Chi tiết liện hệ Facebook : Cường Nguyễn.

Tuesday, December 13, 2016

Phần 1: Các đối tượng của ADO.NET

Các đối tượng của ADO.NET

ADO.NET bao gồm nhiều đối tượng bạn có thể dùng ADO.NET và cách chúng được sử dụng trong mỗi lesson riêng. Các đối tượng dưới đây bắt buộc bạn phải biết để làm việc với dữ liệu khi dùng ADO.NET.
với dữ liệu. Phần này giới thiệu một vài đối tượng chính bạn sẽ sử dụng. Theo tiến độ trong các bài viết sau, bạn sẽ khám phá thêm nhiều đối tượng
SqlConnection
Để tương tác với database, bạn phải có một kết nối tới nó. Kết nối giúp xác định database server, database name, user name, password, và các tham số cần thiết để kết nối tới database. Một đối tượng connection được dùng bởi đối tượng command vì thế chúng sẽ biết database nào để thực thi lệnh.
SqlCommand
Quá trình tương tác với database cần phải biết hành động nào bạn muốn xảy ra. Điều này được thực hiện bởi đối tượng command. Bạn dùng đối tượng command để gửi một câu lệnh SQL tới database. Một đối tượng command dùng một đối tượng connection để xác định database nào sẽ được truy xuất. Bạn có thể dùng một đối tượng command riêng lẻ để thực thi lệnh trực tiếp, hoặc để gắn một tham chiếu của đối tượng command cho một SqlDataAdapter – đối tượng giữ các command sẽ làm việc trên một nhóm dữ liệu như sẽ đề cập tới trong phần dưới.
SqlDataReader
Nhiều thao tác dữ liệu đòi hỏi bạn chỉ lấy một luồng dữ liệu để đọc. Đối tượng data reader cho phép bạn lấy được kết quả của một câu lệnh SELECT từ một đối tượng command. Để tăng hiệu suất, dữ liệu trả về từ một data reader là một luồng dữ liệu fast forward-only. Có nghĩa là bạn chỉ có thể lấy dữ liệu từ luồng theo một thứ tự nhất định. Mặc dù điều này có lợi về mặt tốc độ, nhưng nếu bạn cần phải thao tác dữ liệu, thì một DataSet sẽ là một đối tượng tốt hơn để làm việc.
DataSet
Đối tượng DataSet là một thể hiện của dữ liệu trong bộ nhớ. Chúng chứa nhiều đối tượng DataTable, bên trong DataTable lại có nhiều column và row, giống như các database table thông thường. Bạn thậm chí có thể định nghĩa dữ liệu giữa các table để tạo các quan hệ parent-child. DataSet được thiết kế đặc biệt để giúp quản lý dữ liệu trong bộ nhớ và để hỗ trợ các thao tác không cần kết nối (disconnected) trên dữ liệu. DataSet là một đối tượng được dùng bởi tất cả Data Provider, đó là lý do tại sao nó không có một Data Provider prefix trong tên gọi.
SqlDataAdapter
Đôi lúc dữ liệu mà bạn làm việc là read-only và bạn ít khi cần thay đổi dữ liệu nguồn. Vài trường hợp cần lưu trữ tạm dữ liệu trong bộ nhớ để hạn chế truy xuất đến database. Data adapter làm điều này dễ dàng bằng cách giúp bạn quản lý dữ liệu trong chế độ ngắt kết nối. Data adapter sẽ đổ vào DataSet khi đọc dữ liệu và thực hiện thay đổi dữ liệu một lượt vào database.
Data adapter chứa một tham chiếu đến đối tượng connection và mở/đóng kết nối tự động khi đọc và ghi dữ liệu vào database. Hơn nữa, data adapter chứa đối tượng command cho những thao tác SELECT, INSERT, UPDATE và DELETE trên dữ liệu. Bạn sẽ có một data adapter được định nghĩa cho mỗi table trong một DataSet và nó sẽ quản lý các giao tiếp với database cho bạn. Tất cả những gì bạn cần làm là chỉ cho data adapter khi nào nạp hoặc ghi vào database.

Sưu tầm: yinyangit

Thursday, November 24, 2016

ListView C# - Ví dụ nhỏ sử dụng ListView

ListView là một control dùng để hiển thị một danh sách các item với các biểu tượng. Chúng ta có thể sử dụng một  ListView để tạo ra một giao diện giống như cửa sổ bên phải của Windows Explorer. Bài viết này sẽ trình bày các cách sử dụng cơ bản đối với control này.

- Đầu tiên các bạn thiết kế cho mình 1 giao diện như sau :
ListView C# - Ví dụ nhỏ sử dụng ListView

Sau đó ta có 1 file text với nội dung như sau:

Đây là 1 file text chứa nội dung ID và tên người dùng của 1 groups nào đó và thông số có phải adm của groups đó không. Dữ liệu này mình lấy test trên Graph Explore của Facebook.

Thực hành: Nhét hết dữ liệu vào ListView để được kết quả như sau:


Bắt đầu ý tưởng:
- Đầu tiên ta click vào button và chọn file text cần hiển thị lên ListView => Sử dụng Event Click của button bằng cách kích đúp vào control button.

- Tiếp đó là ta sẽ dùng File IO để nhập xuất dữ liệu từ ngoài vào trong chương trình. Sau đó nhét dữ liệu đó vào trong 1 danh sách List<string>.

- Tiếp theo là xử lý các chuỗi rồi đưa vào List

Thực hiện:



Ta tạo một Phương thức có tên là ImportData.
Khởi tạo một đối tượng dialog trong object OpenFileDialog

OpenFileDialog dialog = new OpenFileDialog();
dialog.Filter = ".txt|*.txt"; // Bộ lọc chỉ được import file txt
dialog.Title = "Open File Text Facebook"; // Đặt tiêu đề là Open File Text Facebook cho ô cửa sổ mở chọn file.

 if (dialog.ShowDialog() == DialogResult.OK)
                {
                    listInformationFacebook = new List<string>(File.ReadAllText(dialog.FileName).Split('\n'));

                    listView1.View = View.Details; // Hiển thị bảng nhìn dưới dạng View.Details
                    listView1.GridLines = true; // Có để gạch dòng như excel hay không
                    listView1.FullRowSelect = true; // Chọn 1 ô tô kín hàng hay không.
                    listView1.Columns.Add("ID Facebook", 120); // Đặt tên cho ô đầu tiên
                    listView1.Columns.Add("Name Facebook", 150); // Đặt tên cho ô thứ 2
                    listView1.Columns.Add("Administrator", 70); // Đặt tên cho ô thứ 3
                    progressBar1.Maximum = listInformationFacebook.Count; // Set thông số cho processBar bằng số lượng item
                    foreach (var item in listInformationFacebook)
                    {
                        ListViewItem listview; // khởi tạo đối tượng listview để lấy dữ liệu từ mảng dữ liệu
                        string[] arrItem = item.Split('|'); // Cắt theo luật item1 | item2 | item3
                        listview = new ListViewItem(arrItem); // Nhét mảng vào trong ListViewItem
                        listView1.Items.Add(listview); // Nhét ListViewItem vào control ListView
                        progressBar1.Value += 1; // Tăng processbar sau mỗi vòng lặp
                    }
                }

Vậy là xong ví dụ nhỏ. Nếu các bạn có câu hỏi thì cmt ở dưới. Nếu hay thì like không thì chia sẻ cho bạn bè các bạn cùng nhau học tập.

Source code: https://drive.google.com/file/d/0B5ABUSGfAEUbTlctVmhabzdrdHc/view?usp=sharing
File Text: https://drive.google.com/file/d/0B5ABUSGfAEUbaEluS0NkVklNeTg/view?usp=sharing



Sunday, July 31, 2016

Đăng nhập facebook sử dụng Webbrowser

Xin chào các bạn. Hôm nay mình tiếp tục hướng dẫn các bạn 1 tut nhỏ để làm chương trình đăng nhập facebook bằng webbrowser. Tiện ôn lại cho các bạn học viên nhớ lại những kiến thức đã học trên lớp.

Đăng nhập facebook sử dụng Webbrowser


- Đầu tiên ta tạo 1 project và đặt giao diện như sau:
User và pass trong hình vẫn dùng được, mình tạo mục đích để Dev nên các bạn nào muốn thử thì có thể lấy để thử.

Đăng nhập facebook sử dụng Webbrowser

- Tiếp theo là đặt tên control :
_txtUser : Textbox để điền tên tài khoản.
_txtPass: Textbox để điền mật khẩu.
_btnDangNhap: Nút bấm chức năng đăng nhập
và cuối cùng là 1 richTextBox để view html mà mình muốn.

 WebBrowser webBrowser1 = new WebBrowser();
            string postData = "email="+_txtUser.Text+"&pass="+_txtPass.Text;
            System.Text.Encoding encoding = System.Text.Encoding.UTF8;
            byte[] bytes = encoding.GetBytes(postData);
            string url = "https://www.facebook.com/login.php?login_attempt=1&lwv=110";
            webBrowser1.Navigate(url, string.Empty, bytes, "Content-Type: application/x-www-form-urlencoded");
            // ----------- Get HTML webbrowser---------------
            while (webBrowser1.ReadyState != WebBrowserReadyState.Complete)
                Application.DoEvents();
            richTextBox1.Text = webBrowser1.DocumentText;
            // ----------- End Get HTML -----------
            if (richTextBox1.Text.Contains("https://www.facebook.com/settings?tab=notifications"))
            {
                MessageBox.Show("Đăng Nhập thành công");
            } else
            {
                MessageBox.Show("Đăng Nhập thất bại");
            }

Sau đó các bạn copy paste đoạn code này vào event click của button. Đây là đoạn code mà mình đã tối ưu rất gọn chỉ việc dùng.

Sau khi đăng nhập xong bạn kiểm tra lại html trả về xem đúng là html trả về login đúng hay sai từ đó các bạn có thể làm nhiều thứ khác mà các bạn muốn.

Để view kỹ hơn các bạn có thể xem video dưới đây để xem cách thực hiện ở trên.


Monday, July 25, 2016

Sử dụng cookie cho trước để làm việc trên Webbrowser.

Trong Browser khi bạn cần thao tác 1 công việc nào đó khiến trình duyệt chuyển hướng hay sinh ra các logfile thì các hành động thao tác đó sẽ sinh ra 1 thứ gọi là Cookie và trong Webbrowser khi mình muốn tiếp tục công việc của phiên làm việc đó ta dựa vào cookie để thực hiện điều đó. Vậy trong lập trình C# để sử dụng thao tác đó ta sẽ làm như nào.

Sử dụng cookie cho trước để làm việc trên Webbrowser.


Vấn đề đặt ra: Khi ta đăng nhập facebook bằng http là get được cookie thì làm như nào để lấy cookie đó run trên Webbrowser. Như các tut khác mình hướng dẫn điều đầu tiên các bạn phải tư duy từ khóa google search áp dụng vào cùng với WH-Question để tìm kiếm thông tin trên internet. Trước khi làm tut này mình cùng google search và tìm kiếm được vài kết quả trên stackoverflow.
Sử dụng cookie cho trước để làm việc trên Webbrowser.

Sau đó mình có thử vài cookie để xem nó có hoạt động được hay không , bài này mình làm trên facebook để các bạn tiện theo dõi. Khi mình login thì mình nhận được dải cookie như thế này :
Sử dụng cookie cho trước để làm việc trên Webbrowser.

- Mình áp dụng thêm từng dòng vào chương trình chạy thử. Sau vài lần chạy thì chương trình nó cũng được như ý. Cookie được hoạt động và trả về phiên làm việc trước đó cho mình trên windows form.

Đây là Video mình thực hiện các bước làm trong tut này.
- Nếu thắc mắc gì trong tut này hãy cmt ở dưới để mình sẽ giải đáp cho các bạn. Chúc các bạn 1 ngày làm việc hiệu quả.

POST dữ liệu lên server sử dụng Webbrowser

Hôm nay mình xin giới thiệu với các bạn 1 các POST gửi dữ liệu lên server sử dụng Webbrowser trong ngôn ngữ lập trình C#.
Điều đầu tiên mình giải thích webbrowser là gì ?
- Webbrowser là một control thuộc lớp Webbrowser Class trong bộ thư viện System.Windows.Forms
Webbrowser Class

- Chức năng của Webbrowser được sử dụng như một trình duyệt IE thu nhỏ trong chương trình windows form. Nó giúp ta thao tác được với webservice thông qua trình duyệt web IE.
Hình ảnh khi kéo thả Webbrowser tên windows form

Ở đây mình ví dụ 1 vấn đề đơn giản như sau:
Mình muốn đăng nhập vào facebook một các tự động từ windows form sử dụng webbrowser thì làm như nào ??

string postData = "email=" + _txtUsername + "&pass=" + _txtPassword;
System.Text.Encoding encoding = System.Text.Encoding.UTF8;
byte[] bytes = encoding.GetBytes(postData);
string url = "https://www.facebook.com/login.php?login_attempt=1&lwv=110";
webBrowser1.Navigate(url, string.Empty, bytes, "Content-Type: application/x-www-form-urlencoded");

string postData : Biến postData chính là các parameter được truyền vào khi gửi lên server
System.Text.Encoding : Được sử dụng như một cấu nối trung gian để mã hóa các chuỗi dữ liệu gửi lên server theo kiểu Unicode
byte[] bytes = encoding.GetBytes(postData) : Chuyển hóa dữ liệu thành các mảng byte để gửi lên server
webBrowser1.Navigate : Thự thi dữ liệu trên webbrowser


Saturday, July 23, 2016

Sự khác biệt giữa String và string trong C#

Sự khác biệt giữa String và string trong C#


- Đặt vấn đề : 
Ta có 2 loại như sau:
string s = "Hello world!";
String S = "Hello world!";
Vậy ta thấy các sử dụng của chúng không có gì khác nhau là mấy .Cách sử dụng và sự khác nhau của string và String trong C# là gì ??
Sự khác biệt giữa String và string trong C#
Sự khác biệt giữa String và string trong C#

string là một các gọi khác trong C# củaSystem.String. Vì vậy về mặt kỹ thuật, sẽ không có sự khác nhau. Nó nhìn giống như kiểu int và System.Int32.
- Đây là những kiểu tham chiếu tới nhau được coi là tương đương với nhau:
object:  System.Object
string:  System.String
bool:    System.Boolean
byte:    System.Byte
sbyte:   System.SByte
short:   System.Int16
ushort:  System.UInt16
int:     System.Int32
uint:    System.UInt32
long:    System.Int64
ulong:   System.UInt64
float:   System.Single
double:  System.Double
decimal: System.Decimal
char:    System.Char