Showing posts with label English. Show all posts
Showing posts with label English. Show all posts

Sunday, July 31, 2016

Học Tiếng Anh Cô Mai Phương - Tính Từ

Tìm hiểu về tính từ (adjective) trong tiếng Anh
Tính từ (Adjective) là một loại từ phổ biến và gặp thường xuyên trong quá trình học tiếng Anh. Sau đây, trung tâm Anh ngữ Oxford EnglishUK VIetnam sẽ giúp bạn có thêm một số kiến thức về từ loại này:
tinh-tu-adjective-trong-tieng-anh

1. Định nghĩa:

Tính từ là từ bổ trợ cho danh từhoặc đại từ, nó giúp miêu tả các đặc tính của sự vật, hiện tượng mà danh từ đó đại diện.

2. Phân loại:

Có thể phân loại là tính từ theo vị trí hoặc tính từ theo chức năng

2.1. Tính từ theo vị trí:

a.Tính từ thường đứng trước danh từ, các tính từ đứng trước danh từ đều có thể đứng một mình, không có danh từ kèm theo.
VD: a nice house. This house is nice
Nhưng cũng có một số tính từ luôn đi kèm danh từ như former, main, latter
b. Tính từ đứng một mình, không cần danh từ:
Thường là các tính từ bắt đầu bằng "a": aware; afraid;alive;awake; alone; ashamed ... và một số tính từ khác như: unable; exempt; content...
Ví dụ: A bird is afraid
Nếu muốn chuyển sang đứng trước danh từ, chúng ta phải chuyển sang dùng phân từ: A frightened bird

2.2. Tính từ theo chức năng:

a. Tính từ chỉ sự miêu tả: nice, green, blue, big, good...
a colorful room, a good boy, a big house.
* Tính từ chỉ mức độ: là những tính từ có thể diễn tả tính chất hoặc đặc tính ở những mức độ (lớn , nhỏ..) khác nhau. Những tính từ này có thể dùng ở dạng so sánh hoặc có thể phẩm định bởi các phó từ chỉ mức độ như very, rather, so...
small smaller smallest
beautiful more beautiful the most beautiful
very old so hot extremely good
b. Tính từ chỉ số đếm: bao gồm tính từ chỉ số đếm (cardianls) như one, two, three... và những tính từ chỉ số thứ tự (ordinals) như first, second, third,..
c. Đối với các từ chỉ thị: this, that, these,those; sở hữu (possesives) như my, his, their và bất định (indefinites) như some, many,

3. Vị trí của tính từ:

Tính từ được chia theo các vị trí như sau:
a. Trước danh từ:
a small house
an old woman
khi có nhiều tính từ đứng trước danh từ, trật tự của tính từ như sau:
Opinion (nhận xét, ý kiến) > Size (kích thước) > Quality (chất lượng) > Age (tuổi) > Shape (hình dạng) > Color (màu sắc) > Participle Forms (thì hoàn thành) > Origin (xuất xứ) > Material (nguyên liệu) > Type (loại) > Purpose (mục đích sử dụng)
b. Sau động từ: ( be và các động từ như seem, look, feel..)
She is tired.
Jack is hungry.
John is very tall.
c. Sau danh từ: Tính từ có thể đi sau danh từ nó bổ trợ trong các trường hợp sau đây:
* Khi tính từ được dùng để phẩm chất/tính chất các đại từ bất định:
There is nothing interesting. [nothing là đại từ bất định]
I'll tell you something new. [something là đại từ bất định]
* Khi hai hay nhiều tính từ được nối với nhau bằng "and" hoặc "but", ý tưởng diễn tả bởi tính từ được nhấn mạnh:
The writer is both clever and wise.
The old man, poor but proud, refused my offer.
* Khi tính từ được dùng trong các cụm từ diễn tả sự đo lường:
The road is 5 kms long
A building is ten storeys high
* Khi tính từ ở dạng so sánh:
They have a house bigger than yours
The boys easiest to teach were in the classroom
* Khi các quá khứ phân từ là thành phần của mệnh đề được rút gọn:
The glass broken yesterday was very expensive
* Một số quá khứ phân từ (P2) như: involved, mentioned, indicated:
The court asked the people involved
Look at the notes mentioned/indicated hereafter

4. Tính từ được dùng như danh từ.

Một số tính từ được dùng như danh từ để chỉ một tập hợp người hoặc một khái niệm thường có "the" đi trước.
the poor, the blind, the rich, the deaf, the sick, the handicapped, the good, the old; ...
Ví dụ : The rich do not know how the poor live.
(the rich= rich people, the blind = blind people)

5. Sự hành thành Tính từ kép/ghép.

a. Định nghĩa: Tính từ kép là sự kết hợp của hai hoặc nhiều từ lại với nhau và được dùng như một tính từ duy nhất.
b. Cách viết: Khi các từ được kết hợp với nhau để tạo thành tính từ kép, chúng có thể được viết:
* thành một từ duy nhất:
life + long = lifelong
car + sick = carsick
* thành hai từ có dấu nối (-) ở giữa
world + famous = world-famous
Cách viết tính từ kép được phân loại như trên chỉ có tính tương đối. Một tính từ kép có thể được một số người bản ngữ viết có dấu gạch nối (-) trong lúc một số người viết liền nhau hoặc chúng có thể thay đổi cáh viết theo thời gian
c. Cấu tạo: Tính từ kép được tạo thành bởi:
Danh từ + tính từ:
snow-white (đỏ như máu) carsick (nhớ nhà)
world-wide (khắp thế giới) noteworthy (đánh chú ý)
Danh từ + phân từ
handmade (làm bằng tay) hearbroken (đau lòng)
homegorwn (nhà trồng) heart-warming (vui vẻ)
Phó từ + phân từ
never-defeated (không bị đánh bại) outspoken (thẳng thắn)
well-built (tráng kiện) everlasting (vĩnh cửu)
Tính từ + tính từ
blue-black (xanh đen) white-hot (cực nóng)
dark-brown (nâu đậm) worldly-wise (từng trải)
d. Tính từ kép bằng dấu gạch ngang (hyphenated adjectives)
Ví dụ: A four-year-old girl = The girl is four years old.
A ten-storey building = The building has ten storeys.
A never-to-be-forgetten memory = The memory will be never forgotten.













Học Tiếng Anh Cô Mai Phương - Danh từ

Hãy cùng trung tâm Anh ngữ Oxford English UK Vietnam tìm hiểu về danh từ (noun)

Trong quá trình học tiếng Anh, danh từ (Noun) là từ loại bạn sẽ gặp rất nhiều. Việc sử dụng thành thạo danh từ sẽ giúp cho các bạn phân biệt được từ loại trong câu, qua đó học tiếng  Anh hay làm các bài thi IELTS, TOEFL, SAT với các dạng bài xác định từ loại cần điền không quá khó.
danh-tu-trong-tieng-anh

1.Định nghĩa:

Danh từ (Noun) là từ để chỉ một người, một vật, một sự việc, một tình trạng hay một cảm xúc.
danh-tu-trong-tieng-anh

Danh từ thường được chia làm hai loại chính:
Danh từ cụ thể (concrete nouns)
Danh từ trừu tượng
 (abstract nouns)
Danh từ chung (common nouns): là danh từ dùng làm tên chung cho một loại như:

table (cái bàn), man (người đàn ông), wall (bức tường)…
Danh từ riêng (proper nouns): giống như tiếng Việt là các tên riêng của người, địa danh…như Big Ben, Jack…

happiness (sự hạnh phúc), beauty (vẻ đẹp), health (sức khỏe)…

2. Danh từ đếm được và không đếm được

(countable and uncountable nouns)
Danh từ đếm được (Countable nouns): là danh từ mà chúng ta có thể đếm trực tiếp người hay vật ấy. Phần lớn danh từ cụ thể đều thuộc vào loại đếm được.
VD: boy (cậu bé), apple (quả táo), book (quyển sách), tree (cây)…
Danh từ không đếm được (Uncountable nouns): là danh từ mà chúng ta không đếm trực tiếp người hay vật ấy. Muốn đếm, ta phải thông qua một đơn vị đo lường thích hợp. Phần lớn danh từ trừu tượng đều thuộc vào loại không đếm được.
VD: meat (thịt), ink (mực), chalk (phấn), water (nước)…

3. Chức năng của danh từ:

 3.1 Danh từ có thể làm chủ ngữ (subject) cho một động từ (verb):

VD: Musician plays the piano (Nhạc sĩ chơi piano) 
      Musician (danh từ chỉ người)là chủ ngữ cho động plays
VD: Mai is a student of faculty of Music Education
      (Mai là sinh viên của khoa Sư phạm Âm nhạc) - Mai (tên riêng) là chủ ngữ cho động từ “to be”- is

3.2 Danh từ có thể làm tân ngữ trực tiếp (direct object) cho một động từ:

 VD: He bought a book (Anh ấy đã mua một cuốn sách) - a book là tân ngữ trực tiếp (direct object) cho động từ quá khứ bought
 3.3 Danh từ có thể làm tân ngữ gián tiếp (indirect object) cho một động từ:
VD: Tom gave Mary flowers
(Tom đã tặng hoa cho Mary) - Mary (tên riêng) là tân ngữ gián tiếp cho động từ quá khứ gave

3.4 Danh từ có thể làm tân ngữ (object) cho một giới từ (preposition):

VD: “I will speak to rector about it” (Tôi sẽ nói chuyện với hiệu trưởng về điều đó) - rector(danh từ chỉ người) làm tân ngữ cho giới từ to
 3.5 Danh từ có thể làm bổ ngữ chủ ngữ (subject complement)
khi đứng sau các động từ nối hay liên kết (linking verbs) như to become, to be, to seem,...:
VD: I am a teacher (Tôi là một giáo viên) - teacher (danh từ chỉ người) làm bổ ngữ cho chủ ngữ I
VD: He became a president one year ago (ông ta đã trở thành tổng thống cách đây một năm)- president (danh từ chỉ người) làm bổ ngữ cho chủ ngữ He
 VD: It seems the best solution for English speaking skill (Đó dường như là giải pháp tốt nhất cho kỹ năng nói tiếng Anh) - solution (danh từ trừu tượng) làm bổ ngữ cho chủ ngữ It
3.6  Danh từ có thể làm bổ ngữ tân ngữ (object complement)
Khi đứng sau một số động từ như to make (làm, chế tạo,...), to elect (lựa chọn, bầu,...), to call (gọi <điện thoại>,...), to consider (xem xét,...), to appoint (bổ nhiệm,...), to name (đặt tên,...), to declare (tuyên bố,..) to recognize (công nhận,...), ... :
VD: Board of directors elected her father president (Hội đồng quản trị đã bầu bố cô ấy làm chủ tịch ) - president (danh từ chỉ người) làm bổ ngữ cho tân ngữ father












Học Tiếng Anh Cô Mai Phương - Mạo Từ

Học Tiếng Anh Cô Mai Phương - Mạo Từ


Học Tiếng Anh Cô Mai Phương - Mạo Từ


Mạo từ trong tiếng Anh là từ dùng trước danh từ và cho biết danh từ ấy đề cập đến một đối tượng xác định hay không xác định. 

Chúng ta dùng "the" khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rõ đối tượng nào đó. Ngược lại, khi dùng mạo từ bất định 'a, an"; người nói đề cập đến một đối tượng chung chung hoặc chưa xác định được.
"The" là mạo từ xác định dùng cho cả danh từ đếm được (số ít lẫn số nhiều) và danh từ không đếm được.
 Ví dụ:
- The truth (sự thật)
- The time (thời gian)
- The bicycle (một chiếc xe đạp)
- The bicycles (những chiếc xe đạp)
 Dùng mạo từ xác định
 1. Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất
Ví dụ:
- The sun (mặt trời); the sea (biển cả)
- The world (thế giới); the earth (quả đất)
 2. Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này vừa mới được đề cập trước đó.
Ví dụ:
- I saw a beggar.The beggar looked curiously at me.
(Tôi thấy một người ăn xin. Người ăn xin ấy nhìn tôi với vẻ tò mò)
 3. Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này được xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề.
Ví dụ:
- The girl in uniform (Cô gái mặc đồng phục)
- The mechanic that I met (Người thợ máy mà tôi đã gặp)
- The place where I waited for him (Nơi mà tôi đợi anh ta)
 4. Trước một danh từ chỉ một vật riêng biệt
Ví dụ:
- My father is working in the garden
- (Cha tôi đang làm việc trong vườn) [Vườn nhà tôi]
- Please pass the dictionary (Làm ơn đa quyển tự điển) [Tự điển ở trên bàn]
 5. Trước so sánh cực cấp, Trước "first" (thứ nhất), "second" (thứ nhì), "only" (duy nhất).... khi các từ này được dùng như tính từ hay đại từ.
Ví dụ:
- The first day (ngày đầu tiên)
- The best time (thời gian thuận tiện nhất)
- The only way (cách duy nhất)
- The first to discover this accident (người đầu tiên phát hiện tai nạn này)
 6. "The" + Danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm động vật, một loài hoặc đồ vật
Ví dụ:
- The whale is in danger of becoming extinct (Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng)
- The fast food has made life easier for housewives.(Thức ăn nhanh đã làm cho các bà nội trợ có cuộc sống dễ dàng hơn)
 7. "The" có thể dùng Trước một thành viên của một nhóm người nhất định
Ví dụ:
- The small shopkeeper is finding business increasingly difficult (Giới chủ tiệm nhỏ nhận thấy việc buôn bán ngày càng khó khăn)
 8. "The" + Danh từ số ítdùng Trước một động từ số ít. Đại từ là "He / She /It"
Ví dụ:
- The first-class passenger pays more so that he enjoys some comfort.
(Hành khách đi vé hạng nhất trả tiền nhiều hơn vì thế họ có thể hưởng tiện nghi thoải mái)
 9. "The" + Tính từ tượng trưng cho một nhóm người, một tầng lớp trong xã hội
Ví dụ:
-The old (người già); the rich and the poor (người giàu và người nghèo)
 10. "The" dùng Trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền
Ví dụ:
- The Pacific (Thái Bình Dương);The Netherlands (Hà Lan)
- The Crimea (Vùng Crimê); The Alps (dãy Alps)
 11. "The" cũng đứng Trước những tên gọi gồm Danh từ + of + danh từ
Ví dụ:
- The Gulf of Mexico (Vịnh Mêhicô)
- The United States of America (Hiệp chủng quốc Hoa Kỳ).
Nhưng người ta lại nói:
- South Africa (Nam Phi), North America (Bắc Mỹ), West Germany (Tây Đức),mặc dù The north of Spain (Bắc Tây Ban Nha), The Middle East (Trung Đông); The West (Tây Phương)
 12. "The" + họ (ở số nhiều)nghĩa là Gia đình ...
Ví dụ:The Smiths = Gia đình nhà Smith (vợ chồng Smith và các con)
 Không dùng mạo từ xác định
 1. Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đường.
Ví dụ:
Europe (Châu Âu), South America (Nam Mỹ), France (Pháp quốc), Downing Street (Phố Downing)
 2. Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung nhất, chứ không chỉ riêng trường hợp nào.
Ví dụ:
- I don't like French beer (Tôi không thích bia Pháp)
- I don't like Mondays (Tôi không thích ngày thứ hai)
 3. Trước danh từ trừu tượng, trừ phi danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệt.
Ví dụ:
- Men fear death (Con người sợ cái chết)
 Nhưng:
- The death of the President made his country acephalous (cái chết của vị tổng thống đã khiến cho đất nước ông không có người lãnh đạo).
 4. Sau tính từ sở hữu (possessive adjective) hoặc sau danh từ ở sở hữu cách (possessive case).
Ví dụ:
- My friend, chứ không nói My the friend
- The girl's mother = the mother of the girl (Mẹ của cô gái)
 5. Trước tên gọi các bữa ăn.
Ví dụ
-They invited some friends to dinner.
(Họ mời vài người bạn đến ăn tối)
Nhưng:
- The wedding breakfast was held in a beautiful garden
(Bữa tiệc cưới sáng được tổ chức trong một khu vườn xinh đẹp)
 6. Trước các tước hiệu
Ví dụ
- President Roosevelt (Tổng thống Roosevelt)
- King Louis XIV of France (Vua Louis XIV của Pháp)
 7. Trong các trường hợp sau đây
 - Women are always fond of music (Phụ nữ luôn thích âm nhạc)
- Come by car/by bus (Đến bằng xe ôtô/xe búyt)
- In spring/in autumn (Vào mùa xuân/mùa thu), last night (đêm qua), next year(năm tới), from beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái sang phải).
- To play golf/chess/cards (chơi gôn/ đánh cờ/đánh bài)
 Lưu ý
- Nature mang nghĩa "Tự nhiên , thiên nhiên " thì không dùng the.
 Ví dụ:
- According to the laws of nature (Theo quy luật tự nhiên)
 - They couldn't tolerate city life anymore and went back to nature(Họ không chịu nổi đời sống thành thị nữa và trở về với thiên nhiên)
 - He listened to the radio(Anh ta nghe rađiô), nhưng He watchedtelevision(Anh ta xem TV) ; hoặc He heard it on the radio(Anh ta nghe được việc đó trên rađiô), nhưng He saw it on TV(Anh ta thấy việc đó trên TV).
  Go home/get home (Đi về nhà), be at home (™ nhà), nhưng They returned to the brideg room's home(Họ trở lại nhà chú rể).
  Go to bed/hospital/church/school/ work/prison (Đi ngủ/đi nằm bệnh viện/đi lễ/đi học/đi làm/ đi tù), nhưng They went to the school to see their children's teacher(Họ đến trường để gặp thầy của con họ)
  The priest goes to the jail topray for the two dying prisoners (Linh mục đến nhà tù để cầu nguyện cho hai người tù đang hấp hối)
  She will get a bus at the church (Cô ta sẽ đón xe búyt ở chỗ nhà thờ).
Nói chung, có thể thiếu "The" nếu đi đến các địa điểm đó mà ko nhằm mục đích sử dụng các dịch vụ hay chức năng của nó, ví dụ là đến trường không phải để học, đến nhà tù không phải để ở tù hoặc đến nhà thờ không phải để cầu nguyện...











Tuesday, July 26, 2016

TẠI SAO PHẢI HỌC NGỮ ÂM GESTURE CRAZY ENGLISH?

Tại sao phải học ngữ âm?


Ngữ âm là nền tảng đầu tiên bạn cần phải chinh phục nếu muốn nói tiếng Anh ĐÚNG và HAY.
Cách học truyền thống hiện nay đơn thuần là nhìn miệng – khẩu hình của người bản ngữ và cố gắng bắt chước theo sao cho càng giống càng tốt. Đây là một cách hiệu quả nhưng với những bạn lần đầu học ngữ âm thì đây là điều khá khó vì cơ miệng còn cứng. Chính sự khó khăn này mà hầu hết người học đều thấy vô cùng dễ nản và buồn chán.

 Học ngữ âm nền tảng học tiếng Anh giao tiếp
Học ngữ âm nền tảng học tiếng Anh giao tiếp
Luyện tập ngữ âm Gesture

Hiểu được điều đó, Crazy English nghiên cứu ra phương pháp học ngữ âm độc nhất vô nhị được gọi là Gesture – học ngữ âm thông qua động tác tay giúp các bạn học ngữ âm vô cùng thú vị và đơn giản hơn rất nhiều.

Vậy học ngữ âm qua gesture là thế nào?


Đó chính là việc bạn sử dụng động tác tay để đại diện cho khẩu hình miệng khi phát âm tiếng Anh. Mỗi động tác tay sẽ đại diện cho khẩu hình miệng đặc trưng của một âm nào đó. Thông qua đó, sẽ giúp bạn dễ dàng tiếp thu ngữ âm hơn rất nhiều.

Hiệu quả của học ngữ âm qua Gesture Crazy English


Đầu tiên, đó là hình ảnh – mỗi động tác tay chính là hình ảnh đại diện cho khẩu hình miệng của bạn khi đọc một âm nào đó. Vì vậy, khi nhìn động tác tay, bạn sẽ hình dung ra ngay miệng mình như thế nào – nhờ đó giúp bạn dễ nhớ hơn rất nhiều vì cơ chế làm việc của não bộ là theo hình ảnh chứ không phải theo ký tự.
 Học ngữ âm Gesture Crazy English

Học ngữ âm Gesture Crazy English
Luyện ngữ âm Gesture Crazy English

Gesture giúp bạn đọc đúng hơn. Mỗi động tác tay lại được gắn liền với khẩu hình miệng nên mỗi khi nhìn động tác tay, bạn sẽ biết ngay được miệng mình cần đọc như thế nào để có thể phát âm chuẩn xác hơn.
Phản xạ đọc đúng tốt hơn
Việc kết hợp động tác tay, lúc đầu có thể khiến bạn hơi ngượng, nhưng chỉ sau từ 5- 7 lần làm quen, bạn sẽ hình thành được một phản xạ mới khi nói tiếng Anh, đó chính là cứ giơ tay là có thể nói đúng được ngay âm cần luyện. Đó là một lợi ích vô cùng thiết thực của động tác tay.
Năng lượng cao hơn, hào hứng hơn
Hơn thế nữa, với cách học truyền thống, bạn chủ yếu chỉ được cử động mỗi cơ miệng nên với cách học như vậy, bạn sẽ dễ dàng rơi vào trạng thái mệt mỏi do việc học tập hiệu quả nhất là kết hợp cả thân – tâm  – trí .
 Động lực học tập Crazy English
Động lực học tập Crazy English
Động lực học tập Crazy English

Nên việc luyện tập không những miệng di chuyển, mà cả cơ thể được vận động theo khiến cho bạn cảm thấy mình hăng hái, hào hứng luyện tâp hơn rất nhiều – từ đó việc học tập chắc chắn đạt kết quả cao.
Vượt qua rào cản ngại nói
Và điều cuối cùng, khi mới luyện nói tiếng Anh, do cơ miệng còn cứng và rất hay ngại nên dường như bạn không dám, hay không muốn mở miệng ra. Và đó là một sai lầm chết người, chắc chắn không ai có thể nói tiếng anh giỏi chỉ bằng việc đọc, viết hay nghe mãi cả. Phải mở miệng ra nói – đó là điều kiện tiên quyết.
Nhiều bạn nhận thấy khi được học qua động tác tay, bạn sẽ mải tập trung vào động tác tay của mình mà quên mất rằng miệng mình cũng đang đọc – tức bạn chuyển sự chú ý vào tay thay vì những suy nghĩ về ngại ngùng hay sợ sệt, ngại nói. Và kết quả là miệng bạn được luyện tập liên tục mà bạn không nhận ra.

Sau khi học ngữ âm Gesture Crazy English, bạn sẽ đạt được kết quả vượt xa mong đợi. Nó được thể hiện ở việc bạn mở miệng ra nói rất đơn giản và mềm dẻo hơn nhiều so với trước kia hay nói cách khác là phát triển cơ miệng quốc tế, tự tin giao tiếp với người nước ngoài.

YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH KHẢ NĂNG NGHE TIẾNG ANH

Nếu bạn nghe tiếng Anh nhưng không hiểu rõ người ta muốn nói gì, nó nằm ở 1 trong 3 nguyên nhân sau:

1. Thiếu từ vựng

Nếu từ vựng bạn quá ít, nghe từ mới không biết chúng là gì, hoặc bạn chỉ nhớ mang máng, không nhớ rõ nghĩa của nó. Điều này nói lên rằng, bạn học quá ít từ, hoặc học nhiều nhưng đã lặp lại chúng quá ít lần.
icrazy-IMG_1101_copy
Học thuộc từ vựng để tăng khả năng nghe tiếng Anh
Hãy cải thiện bằng cách lặp lại nhiều hơn. Cách lặp lại từ vựng tốt nhất là đặt chúng vào một câu ví dụ nào đó, bạn sẽ thuộc từ và thuộc luôn cả câu và có thể sử dụng lại cấu trúc của câu đó sau này. Phương pháp học tiếng Anh Crazy English sẽ giúp bạn ghi nhớ từ vựng một cách nhanh chóng và hiệu quả. Từ đó, khả năng nghe sẽ được nâng cao.

2. Phát âm sai, không nhận ra âm khi nghe tiếng Anh

 Phát âm của bạn đóng vai trò rất lớn cho việc nhận ra từ vựng mà người nói đang dùng. Nếu bạn phát âm một từ theo cách nào, theo vùng miền nào thì người vùng đó nói bạn nhận ra dễ dàng, còn người vùng khác nói bạn sẽ rất khó nghe hoặc không nghe được. Nếu học tiếng Anh mà bạn không tập âm để biến chất giọng của mình thành giọng chuẩn bản xứ, bạn sẽ rất khó nghe người bản xứ. Điều đơn giản mà những người theo cách học cũ không thể nhận ra là, phát âm của bạn quyết định bạn có nghe được hay không.
Trong tiếng Anh có tổng cộng từ 45-52 âm, trong đó có 21 nguyên âm là bắt buộc phải phát đúng. 21 nguyên âm này kết hợp với các phụ âm đứng trước và đứng sau chúng để tạo ra thành các tổ hợp âm khác nhau. Nếu phát đúng âm và tổ hợp âm bạn sẽ nhận ra từ dễ dàng khi nghe người bản xứ nói. Trên thực tế, người ta hay chọn cách luyện nghe chứ không học phát âm vì suy nghĩ đơn giản rằng không nghe được thì phải luyện nghe. Nhưng nếu bạn sửa được âm và phát đúng các tổ hợp âm thì có thể nghe được ngay từ lần đầu tiên mà không phải tốn thời gian để luyện nghe.

3. Nhận dạng cấu trúc khi nghe để hiểu ý chính

Điều cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng trong kỹ năng nghe là khả năng nhận dạng cấu trúc khi nghe. Nhận dạng cấu trúc là gì? Một câu được nói hay viết đều sử dụng một cụm động từ mà ta gọi là cấu trúc câu. Mỗi cụm động từ đều có nghĩa riêng của nó và khi nhắc đến cấu trúc đó mọi người đều hiểu nghĩa giống nhau, không thể nhầm lẫn được.
IMG_1445 copy
Học tiếng Anh Crazy English
Nếu bạn thuộc cấu trúc đến mức nhận ra chúng trong khoảng thời gian dưới 7 giây, bạn sẽ hiểu ý người ta nói gì và tất cả những gì bạn cần làm là lắng nghe 1 vài từ chính là có thể hiểu trọn vẹn ý nghĩa. Nhiều người học theo cách cũ cứ phải nghe hết tất cả các từ rồi đoán nghĩa. Một phần do không hiểu cấu trúc nên không biết người ta nói gì. Một phần là không biết hết từ vựng nên không thể nhận ra. Lời khuyên về việc đi luyện nghe trở nên là một lời khuyên rất tồi khi trong đầu không có đủ âm, từ vựng và cấu trúc. Đọc thêm về 84 cấu trúc câu thông dụng trong tiếng Anh
Vậy khi nhận dạng được cấu trúc, bạn có thể hiểu được là “học” trong bao lâu rồi và chỉ cần lắng nghe khoảng thời gian nữa là có thể hiểu được toàn bộ câu. Nếu ai đó dùng động từ khác thì bạn tập trung vào động từ khác đó và chỉ cần hiểu nghĩa của động từ đó mà thôi. Hiểu được điều này, bạn sẽ hiểu rằng một cấu trúc có thể dùng lại trong hàng chục, hàng trăm câu khác nhau mà khi nghe bạn đã có thể hiểu chúng ngay mà không cần lắng nghe toàn bộ mọi từ trong câu mới có thể hiểu được ý của người nói.

CÁCH HỌC THUỘC CRAZY ENGLISH

Crazy English là phương pháp học tiếng Anh mới. Một trong những luận điểm học phương pháp này là học thuộc lòng. Vậy làm sao để học thuộc lòng một cách triệt để và có hiệu quả.

1. Mỗi ngày chinh phục 5-10 câu văn Crazy English

Mỗi ngày học thuộc 5 -10 câu cơ bản. Cách thức học theo trình tự như sau: đầu tiên là nghe băng để nhận biết âm chuẩn, nói chậm theo âm chuẩn, cuối cùng là nói nhanh cả câu trong một hơi. Việc học thuộc theo cách thức trên được thực hiện bằng cách đọc to và lặp đi lặp lại nhiều lần.
Luyện học to nhất Crazy English
Luyện đọc to nhất có thể
Việc đọc to sẽ giúp cho việc rèn luyện cơ miệng để nói đúng âm chuẩn. Việc luyện nói nhanh, nói lướt câu trong một hơi để luyện khả năng cảm nhận câu thông qua ngữ âm, ngữ điệu. Vì thông thường trong giao tiếp nhiều lúc khi đối tượng nói nhanh, nói lướt ta không nghe được hết nhưng cảm nhận được âm điệu của câu vẫn biết đó là câu gì, có ý nghĩa gì. Việc lặp đi lặp lại nhiều lần là nhằm để đạt đến mức độ học thuộc triệt để, ăn sâu vào trí não không thể quên được và khi cần có thể buột miệng nói ra. Viết các câu ra giấy và mang theo bên mình mọi lúc, mọi nơi. Quá trình học phải liên tục không ngừng nghỉ, và nhất thiết phải học theo băng để đảm bảo hiệu quả tốt nhất.

2. Mỗi tuần học thuộc một bài văn

Mỗi tuần ít nhất học thuộc một bài văn. Chỉ cần bạn mỗi tuần học thuộc làu làu một bài văn, một năm sau nhất định bạn sẽ nói được tiếng Anh một cách lưu loát, và khi đó thi cử chỉ còn là chuyện vặt. Để học thuộc đoạn văn cũng không ngoài phương pháp lặp đi lặp lại nhiều lần, tự nhiên sẽ học thuộc.
Học thuộc đoạn văn Crazy English
Học thuộc đoạn văn Crazy English
Mỗi bài khóa đọc thuộc toàn bài, nhưng chỉ chọn một đoạn để học thuộc lòng “làu làu như cháo chảy”, tốt nhất có thể viết ra được. Như vậy rất có lợi cho thi cử! Nên tránh việc chỉ đọc qua một vài lượt rồi nghĩ hiểu là được rồi, như thế là cực kỳ sai lầm. Phương pháp học chỉ hiểu mà không thể đọc thuộc lòng không thể thay đổi được “tố chất não” chúng ta, hiểu chỉ dừng lại ở tầng nông của trí nhớ mà thôi. Hiểu rất quan trọng nhưng học thuộc lòng càng quan trọng hơn nhiều!

3. Thời gian một lần học không cần vượt quá 5 phút!

Thời gian một lần học thuộc lòng không cần vượt quá 5 phút! Bí quyết của việc học thuộc lòng là: “Ăn ít nhưng ăn nhiều bữa”. Mỗi lần ăn một ít, ăn làm nhiều lần! Không nên ép mình một lần phải học thuộc hết, chỉ cần tranh thủ “hễ rảnh thì học thuộc lòng” là được. Tốt nhất mỗi ngày có thể tranh thủ được thời gian rảnh để lặp lại từ 20 lần trở lên! Người càng bận rộn, càng phù hợp với việc học thuộc lòng, bởi vì những người bận rộn có rất nhiều thời gian vặt vãnh, hơn nữa hiệu suất sử dụng thời gian của họ rất cao: trên đường đi công tác, giờ giải lao giữa hội nghị, trước và sau 3 bữa ăn,… Có thể vừa chạy vừa học, vừa nhảy vừa học, cũng có thể đọc thầm.

4. Cách học thuộc:

  • Nghe Audio Crazy English
  • Đọc chậm, to, rõ, chính xác
  • Đọc lướt nhanh cả câu
  • Lặp đi lặp lại 100 lần => buột miệng nói ra được => nên mới gọi là Crazy
Như vậy là các bạn đã có cho mình cách thức học tập tốt nhất. Bạn hãy kiên trì luyện tập, chắc chắn bạn sẽ thành công với phương pháp học này!

[English | DVD] Trọn Bộ DVD Effortless English - Học Tiếng Anh Hiệu Quả Nhất

Học Tiếng Anh Hiệu Quả Nhất


Cập nhật thêm link folder Fshare 
http://www.fshare.vn/folder/T5BZ0TSA0T
Link đĩa 2: http://www.fshare.vn/file/QC9WIMDLM26F

English 
Author: A. J. Hoge
Effortless English uses the best research in the world, from top experts such as: Dr. Stephen Krashen, Dr. James Asher, Dr. J. Marvin Brown, Dr. Ashley Hastings, Dr. Brenda Murphy, David Long and Blaine Ray. The research is clear– students who use Effortless English are better speakers than students who use textbooks, grammar, and self-study only. In every country, in every possible situation, students who learn with Effortless English methods always win against students who use old methods.
The course give you


* The incredible Way to Learn Vocabulary and Grammar Without Study– Listen & Answer Mini-Stories. These lessons are simple and amazing. You learn grammar and vocabulary without study or memorizing.
* The Deep Learning method that helps members use English automatically. No more translating. No more thinking. The words just come out.
* The way to learn English in a relaxing way by listening to real English articles about interesting topics.
* The way to avoid grammar study and instead learn grammar like children– naturally.
* How my best students learn, how they study,– and how you can learn English faster.
* How to raise your iBT TOEFL speaking and listening scores 20%, 30%, or even 40%.
* Lessons that help you learn English 4X faster.



In these lessons you get:


* The secrets to improving in your job or career
* The number one secret to success in business
* The “Effortless Success” audio-book, with text
* How to start your own small business
* How to market and grow your career or business




Vietnamese 
Học anh văn bằng phương pháp nghe hiệu quả sau 6 tháng 


Bạn có biết cách học ngôn ngữ tự nhiên của một đứa trẻ ? Nó không cần học ngữ pháp, học viết chữ, học mặt chữ mà vẫn có thể nói chính xác ngữ pháp. Từ khi lọt lòng, nó đã phải nghe rất nhiều để não nó quen với ngôn ngữ mới (người ta gọi là rửa ngôn ngữ), sau đó, một ngày nọ, nó bắt chước nói giống ba mẹ nó và nó liên tục bắt chước, sau một thời gian nó có thể nói. Đó cũng chính là nền tảng vững chắc để nó học ngữ pháp và học viết một cách nhanh chóng sau này.


Phương pháp của AJ Hoge là phương pháp mô phỏng của trẻ em học nói
Khi bạn nghe tiếng Anh trở nên quen thuộc, bạn sẽ nói ra một cách tự nhiên mà không phải trải qua một bước trung gian là dịch chúng trong đầu từ ngôn ngữ mẹ đẻ sang tiếng Anh


Đây là phương pháp mới mà .. hơn nửa triệu người trên TG từng tiếp xúc đều đã thành công, học một cách học tự động và hoàn toàn hữu hiệu cho dù bạn ngốc đến mức nào đi nữa


Bằng việc nghe đi nghe lại hằng ngày (đầy thú vị và không hề nhàm chán, đặc biệt thầy rất vui tính), cách phát âm chuẩn sẽ tự động được ghi nhận qua tai bạn và ăn sâu vào não bộ của bạn, tự động hình thành cho bạn hệ thống phát âm chuẩn từ bên trong, giúp bạn nói TA lưu loát, dễ dàng và dễ hiểu mà không cần phải suy nghĩ nhiều khi nói – lý do cũ kĩ làm bạn ấp úng, cà lăm, mất lưu loát và mất nhiều thời gian.




Download

Code:
DVD 1 http://www.fshare.vn/file/TYXNAZNG5T
DVD 2 http://www.fshare.vn/file/QC9WIMDLM26F
DVD 3 http://www.fshare.vn/file/TCNSC8Y20T
DVD 4 http://www.fshare.vn/file/TW0WCDV4RT
DVD 5 http://www.fshare.vn/file/T5STNAYM4T
DVD 6 http://www.fshare.vn/file/THCWQ8P2MT